Amoxicillin nên được sử dụng dựa theo các hướng dẫn chính thức về kê đơn thuốc kháng sinh và dữ liệu về độ nhạy cảm ở địa phương.
Amoxicillin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm ở các vị trí sau:
- Đường hô hấp trên bao gồm nhiễm khuẩn tai, mũi và họng, ví dụ viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Đường hô hấp dưới, ví dụ đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
- Đường tiêu hóa, ví dụ sốt thương hàn.
- Đường tiết niệu - sinh dục, ví dụ viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận, vi khuẩn niệu ở phụ nữ mang thai, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau sinh.
....
THÀNH PHẦN
Mỗi gói 1,2g chứa:
- Thành phần dược chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) ___________ 250mg
- Thành phần tá dược: Đường trắng, Gôm xanthan, Acesulfam K, Natri benzoat, Bột mùi cam, Colloidal silicon dioxid A200.
DẠNG BÀO CHẾ:
Bột pha hỗn dịch uống.
Mô tả đặc điểm bên ngoài của thuốc: Bột pha hỗn dịch, màu trắng ngà, mùi thơm, vị ngọt.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 gói x 1,2g; hôp 12 gói x 1,2g; hộp 50 gói x 1,2g.
CHỈ ĐỊNH:
Amoxicillin nên được sử dụng dựa theo các hướng dẫn chính thức về kê đơn thuốc kháng sinh và dữ liệu về độ nhạy cảm ở địa phương.
Amoxicillin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm ở các vị trí sau:
- Đường hô hấp trên bao gồm nhiễm khuẩn tai, mũi và họng, ví dụ viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Đường hô hấp dưới, ví dụ đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
- Đường tiêu hóa, ví dụ sốt thương hàn.
- Đường tiết niệu - sinh dục, ví dụ viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận, vi khuẩn niệu ở phụ nữ mang thai, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau sinh.
- Các nhiễm khuẩn khác kể cả Borreliosis (Borrelia burgdorferi) (Bệnh Lyme).
- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm khuẩn máu liên quan đến sự phát triển viêm nội tâm mạc (xem bảng trong phần Nhóm đối tượng bệnh nhân để có thông tin chi tiết về liều lượng).
- Các nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Các nhiễm khuẩn xương (ví dụ viêm xương tủy).
- Các nhiễm khuẩn túi mật và đường mật.
- Amoxicillin được chỉ định phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol) để điều trị tiệt trừ vi khuẩn H. pylori.
- Các nhiễm khuẩn nặng, ví dụ nhiễm khuẩn máu, viêm nội tâm mạc và viêm màng não.
- Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn máu, viêm nội tâm mạc và viêm màng não nên được khởi đầu điều trị bằng liệu pháp tiêm truyền với liều cao và phối hợp với các thuốc kháng sinh khác nếu phù hợp.
- Độ nhạy cảm của vi khuẩn với amoxicillin sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về độ nhạy cảm ở địa phương nếu có và tiến hành lấy mẫu và thử độ nhạy cảm nếu cần thiết (xem phần Đặc tính dược lực học).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn với amoxicillin, các penicillin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử về các phản ứng quá mẫn tức thì nặng (ví dụ phản vệ) với các kháng sinh beta-lactam khác (ví dụ cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).